Bệnh giang mai là một trong những bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Bệnh không những gây các thương tổn ở da, niêm mạc và bộ phận sinh dục mà còn gây nên các thương tổn ở phủ tạng và thần kinh.

Bệnh chia làm 3 thời kì, giữa các thời kì là giang mai không triệu chứng hay giang mai kín, chỉ có thể phát hiện bằng xét nghiệm huyết thanh.

Tác nhân gây bệnh: Xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum) do Schaudinn và Hoffmann phát hiện ra năm 1905.

Lây truyền

- Qua đường tình dục 90%

- Đường tiêm truyền, vật dụng bẩn có nhiễm xoắn khuẩn.

- Mẹ mắc bệnh không điều trị lây sang con.

Biểu hiện bệnh

a. Giang mai thời kì I

- Ủ bệnh: 3-4 tuần (10-90 ngày).

+ Tổn thương:

+ Săng (chancre): Xuất hiện tại nơi vi khuẩn xâm nhập, có đặc điểm sau

Là vết trợt nông, tròn hoặc bầu dục, bề mặt bằng phẳng, màu hồng, giới hạn rõ, đáy rắn và sạch, số lượng thường chỉ 1, không ngứa, không đau, không có mủ, tự khỏi sau 6-8 tuần, có hạch lân cận kèm theo.

Vị trí: Thường ở vùng sinh dục, hoặc bất cứ ở đâu liên quan đến tình dục.

GM1-300x100

+ Hạch: Cứng, không đau, di động, không làm mủ, số lượng nhiều trong đám hạch đó có 1 hạch to hơn gọi là “Hạch chúa”.

b. Giang mai thời kì II

- Thời gian 6 – 8 tuần sau khi săng tự lành.

- Biểu hiện toàn thân: Sốt, đau đầu, mệt mỏi, đau khớp.

- Tổn thương ở da:

+ Đào ban (Ban đỏ): Xuất hiện nhiều nơi trên cơ thể, không ngứa, không đau. Tồn tại một thời gian rồi mất đi, đôi khi xuất hiện lại. Ngoài ra còn có:

DB

+ Mảng niêm mạc: Là vết trợt rất nông, giả mạc ở niêm mạc.

+ Vết loang trắng đen: Là vết tích còn lại của đào ban, sẩn

+ Hạch: Hạch toàn thân, to nhỏ không đều, di động, không đau.

+ Sẩn: Thâm nhiễm, chắc, đa dạng về hình thái, về kích thước. Sẩn ở lòng bàn tay, bàn chân có thể có viền vảy mỏng ở xung quanh gọi là “viền vảy Biette”. Tại các vùng ẩm như ở tầng sinh môn sẩn to gọi là sẩn phì đại.

+ Rụng tóc kiểu “rừng thưa”.

GM-2-300x140

c. Giang mai thời kì III

- Xuất hiện sau nhiều năm. Hiện nay hiếm gặp.

- Tổn thương:

+ Củ: Sắp xếp thành đám, hình vòng cung hoặc nhiều cung.

+ Gôm: 4 giai đoạn: Cục cứng dưới da → mềm → loét → sẹo. Gôm có thể xuất hiện ở da và nội tạng (Tim mạch, mắt, thần kinh).

Gom-GM31-300x267

d. Giang mai kín

Không có biểu hiện bệnh ở da, xét nghiệm huyết thanh dương tính.

- Giang mai kín sớm: < 2 năm

- Giang mai kín muộn: > 2 năm.

e. Giang mai và thai nghén

Mẹ mang thai mắc bệnh không điều trị xoắn khuẩn lây truyền từ mẹ sang con từ tháng thứ 4 – 5 qua đường nhau thai.

Nguy cơ cho thai: Tùy theo số lượng xoắn khuẩn sang con sẽ có tình trạng: Sẩy thai, thai chết lưu, đẻ non, giang mai bẩm sinh.

g. Giang mai bẩm sinh

- Giang mai bẩm sinh sớm (dưới 2 tuổi): Trẻ nhỏ, da nhăn nheo, gan to, lách to, tuần hoàn bàng hệ; bọng nước lòng bàn tay, bàn chân,…

Bong-nuoc-GM21-300x204

- Giang mai bẩm sinh muộn (trên 2 tuổi): Giống thời kỳ III ở người lớn

- Di chứng của bệnh: Xương hình lưỡi kiếm, răngHutchinson, mặt hình yên ngựa,…

Chẩn đoán

Chẩn đoán giang mai dựa theo các tiêu chuẩn sau:

- Có tiền sử quan hệ tình dục có nguy cơ

- Dựa vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân

- Xét nghiệm: Đây là tiêu chuẩn quyết định trong chẩn đoán giang mai.

+ Xét nghiệm tìm xoắn khuẩn giang mai soi dưới kính hiển vi nền đen.

+ Xét nghiệm RPR, VDRL, TPHA định tính và định lượng.

Điều trị

Điều trị cho bà mẹ mang thai mắc bệnh giang mai có tác dụng phòng ngừa lây truyền cho thai nhi.

Giang mai – sớm (< 2 năm):

Benzathine penicillin 2,4 triệu đơn vị

Giang mai muộn (> 2 năm)

Benzathine benzylpenicillin 9,6 triệu đơn vị.

Td GM