1. Đại cương

- Là một bệnh nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, tương đối phổ biến (chiếm 3-15% trong tổng số các bệnh LTQĐTD).

- Căn nguyên: Do vi khuẩn lậu cầu, còn gọi song cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae ) gây nên. Lậu cầu được Neisser phân lập từ mủ năm 1879.

- Nguồn lây bệnh: Bệnh lậu lây qua đường quan hệ tình dục với người đang mang vi khuẩn lậu.

- Cơ chế bệnh sinh: Sau khi có quan hệ tình dục với người mang vi khuẩn lậu, vi khuẩn dính vào niêm mạc. Sự bám và kết dính của vi khuẩn lậu xẩy ra rất nhanh và quyết định vai trò gây bệnh của chúng. Vị trí đầu tiên mà lậu cầu bám dính là màng của các tế bào: Biểu mô trụ, biểu mô lát tầng của đường sinh dục. Kết quả của quá trình bám và xâm nhập của lậu cầu là tạo mủ ở niệu đạo. Đây là dấu hiệu đặc hiệu ở giai đoạn đầu của bệnh lậu và cũng nhờ dấu hiệu này để chẩn đoán bệnh.

2. Biểu hiện của bệnh

2.1. Ở nam giới.

- Ủ bệnh: Từ 3 – 5 ngày sau khi quan hệ tình dục với người bị bệnh lậu.

- Biểu hiện của bệnh

+ Có cảm giác ngứa nhiều hoặc ít ở miệng sáo, miệng sáo tấy đỏ. Sau đó chảy mủ màu trắng đục hoặc vàng đục. Cảm giác nóng buốt tăng lên rõ, có khi đái rất buốt làm bệnh nhân phải đái từng giọt.

+ Viêm các tuyến Littre.

+ Viêm tuyến Cowper.

+ Viêm ống dẫn tinh và mào tinh hoàn.

+ Viêm túi tinh và ống phóng tinh.

+ Viêm dưới niêm mạc niệu đạo gây nhiều túi mủ xung quanh niệu đạo, ít khi vỡ ra ngoài.

2.2. Ở nữ giới .

- Ủ bệnh: thường từ 2 tuần trở lên.

- Biểu hiện của bệnh:

+ Rất hiếm khi có dấu hiệu cấp tính.

+ Đa số các trường hợp bệnh bắt đầu bằng viêm niệu đạo kín đáo. Biểu hiện đái khó, đái dắt, có cảm giác nóng hay rát khi đi tiểu.

+ Viêm cổ tử cung: Biểu hiện bằng ra khí hư, cổ tử cung có thể đỏ, trợt phù, lộ tuyến .

+ Viêm Vòi trứng, Tuyến Bartholine, Skene.

2.3. Biến chứng toàn thân và các cơ quan khác ( gặp cả ở nam và nữ ).

- Viêm hậu môn – trực tràng do lậu do giao hợp đường hậu môn. Hậu môn – trực tràng đau và tiết dịch mủ.

- Viêm họng do lậu: Do quan hệ đường miệng.

- Viêm khớp do lậu.

- Tổn thương da vùng sinh dục: Có những túi mủ, mụn mủ khu trú gần bộ phận sinh dục.

Có thể có dát đỏ, mề đay hoặc hồng ban đa dạng do phản ứng quá cảm ứng của cơ thể với song cầu lậu.

- Viêm quanh gan hoặc hội chứng Fitr- Hugh và Curtis.

- Viêm nội tâm mạc do lậu cầu khuẩn.

- Lậu mắt ở trẻ sơ sinh: Viêm kết mạc có mủ, có thể có biến chứng loét giác mạc, thủng giác mạc (vi khuẩn được truyền sang trẻ sơ sinh trong khi sinh đẻ).

3. Chẩn đoán

3.1. Hỏi bệnh, thăm khám

3.2. Xét nghiệm:

- Phương pháp xét nghiệm trực tiếp: Nhuộm bệnh phẩm, soi thấy vi khuẩn lậu bắt màu gram (-) nằm trong và ngoài bạch cầu đa nhân.

- Phương pháp nuôi cấy, phân lập: Môi trường thích hợp nhất là môi trường chọn lọc thayer- martin (TM) hoặc thạch sôcola, nhiệt độ 35- 36°C, CO2 3%- 10%.

Xác định sự có mặt các khuẩn lạc nghi ngờ lậu từ 24 giờ đến 48 giờ.

4. Điều trị và dự phòng

4.1.Nguyên tắc chung.

- Điều trị theo phác đồ qui định trên cơ sở dựa vào tính nhạy cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn .

- Điều trị cả vợ chồng và bạn tình của người bệnh.

- Bệnh nhân cần phải nghỉ ngơi, tránh đi xe đạp, chạy nhảy gây sang chấn bộ phận sinh dục – tiết niệu.

- Định kỳ khám lâm sàng và xét nghiệm lại.

4.2. Thuốc.

Spectinomycine hoặc Ceftriaxone .

4.3. Phòng bệnh.

- Chưa có vacxin phòng bệnh đặc hiệu.

- Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục để hạn chế lây bệnh lậu

- Sau khi quan hệ tình dục có các biểu hiện nghi ngờ bị viêm niệu đạo phải đi khám chuyên khoa Da liễu ngay.