VDCD

Viêm da cơ địa là trạng thái da bị viêm mạn tính, tái phát, ngứa. Tổn thương là những mụn nước ở mặt trẻ em nhỏ, là sẩn khu trú ưu tiên ở nếp gấp và trở nên bị xước, lichen hóa ở trẻ em lớn và người lớn. Bệnh thường gặp ở những cá thể có tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị các bệnh như hen, viêm mũi dị ứng.

Về tên gọi: Bệnh được mô tả từ năm 1808 như một bệnh lý gây ngứa, sau đó có các tên gọi khác nhau: Viêm da thần kinh lan tỏa, sẩn ngứa Besnier…năm 1923 thuật ngữ atopy được sử dụng, năm 1930 thuật ngữ Viêm da cơ địa – Atopic dermatitis thay cho các thuật ngữ trước đó.

Đến năm 1933 mới có sự thống nhất sử dụng 1 trong 2 tên “Atopic dermatitis: Viêm da cơ địa” và “Atopic eczema: Chàm cơ địa”

Các thuật ngữ được dùng tại Việt Nam:

Viêm da cơ địa, viêm da địa tạng, viêm da thể tạng, viêm da tạng dị ứng, viêm da atopy, chàm cơ địa, chàm thể tạng, chàm địa tạng, chàm atopy

Cơ chế bệnh sinh

Chưa rõ nhưng đa số tác giả cho rằng viêm da cơ địa là sự kết hợp của cơ địa dễ dị ứng và các tác nhân kích thích bên trong hay bên ngoài cơ thể.

Tác nhân bên trong:

Gen: Liên quan đến chức năng hàng rào bảo vệ của da: FLG, KKL7, SPINK5. Gần đây một gen liên quan mật thiết đến viêm da cơ địa được tìm thấy ở nhiễm sắc thể 3q21. Bố di truyền sang con cao hơn từ mẹ truyền sang. Rối loạn miễn dịch.

Tác nhân bên ngoài:

Thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, dị nguyên trong không khí, tiếp xúc với các chất kích ứng (len, mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa…), Da khô, dễ nứt nẻ và dễ bị kích ứng, thức ăn, vi trùng, stress

Tổn thương cơ bản:

- Giai đoạn thơ ấu (dưới 2 tuổi): Mụn nước khu trú ở má.

- Giai đoạn trẻ em (từ 2 – 12 tuổi): Mụn nước hoặc sẩn lichen hóa khu trú lúc đầu ở mặt duỗi sau ở nếp gấp.

- Giai đoạn thanh thiếu niên và người lớn (trên 12 tuổi): Sẩn lichen hóa khu trú ở nếp gấp.

Bên cạch các tổn thương trên còn có nhiều đặc điểm khác: Ngứa, da khô, viêm môi, vẩy phấn trắng…

Chẩn đoán:

Bộ tiêu chuẩn chẩn đoán của Hanifin và rajka năm 1980:

Có 4 tiêu chuẩn chính và 23 tiêu chuẩn phụ

Chẩn đoán xác định bệnh khi có ít nhất 3 đặc điểm chính cộng ít nhất 3 đặc điểm phụ.

Điều trị:

1. Giữ ẩm, mềm da, dịu da

2. Kháng Histamin

3. Điều hòa, ức chế miễn dịch

4. Kháng sinh

5. Kháng nấm

6. Tránh các yếu tố kích hoạt

VDCD1

 

VDCD2

 

VDCD3