Quá trình phát hiện ra vitamin A vào khoảng năm 1906

Vitamin A có 3 dạng: Retinol, retinal và acid retionic.

Vitamin A được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, nó tồn tại trong thực phẩm có nguồn gốc động vật, còn trong thực vật dưới dạng β-Caroten (tiền viatamin A). Gan, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, pho mát, rau muống, rau ngót, rau cải xanh, bí đỏ, cà rốt, xoài, gấc có chứa nhiều vitamin A.

Dược động học:

Trên 90% retinol trong khẩu phần ăn dưới dạng retinolpalmitat. Nhờ enzym lipase của tụy thuỷ phân giải phóng retinol để hấp thu. Retinol được hấp thu hoàn toàn ở ruột nhờ protein mang retinol CRBP (cellular retinol binding protein). Trong máu retinol gắn vào protein đi vào các tổ chức và được dự trữ ở gan, giải phóng ra protein mang retinol.

Vitamin A thải qua mật dưới dạng liên hợp với acid glucuronic và có chu kỳ gan – ruột. Không thấy dạng chưa chuyển hóa trong nước tiểu.

Vai trò sinh lý

- Trên thị giác:

Retinol và retinal đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của thị giác. Acid retinoic không có tác dụng trên thị giác.

Cơ chế: Trong máu retinol được chuyển thành trans – retinol và sau đó chuyển thành 11 – cis – retinol và 11- cis – retinal.

Trong bóng tối 11 – cis – retinal kết hợp với opsin tạo thành Rhodopsin. Rhodopsin là một sắc tố nhậy cảm với ánh sáng ở tế bào hình nón của võng mạc giúp cho võng mạc nhận được các hình ảnh khi thiếu ánh sáng.

Khi ra ánh sáng Rhodopsin bị phân huỷ thành opsin và trans – retinal.

Trans- retinal có thể được chuyển thành cis – retinol hoặc trans – retinol đi vào máu tiếp tục chu kỳ của sự nhìn.

- Trên biểu mô và tổ chức da:

Đặc biệt acid retinoic kích thích biệt hóa tế bào biểu mô, sinh tiết nhày, ức chế sự sừng hóa tế bào biểu mô.

Cơ chế tác dụng chống ung thư của vitamin A vẫn chưa được giải thích đầy đủ. Có thể vitamin A điều hòa sự sinh tổng hợp protein đặc biệt cần thiết cho sự biệt hóa tế bào của tổ chức biểu mô và ức chế sự nhân lên của tế bào ung thư.

- Trên chức năng miễn dịch:

β-caroten làm tăng hoạt động của tế bào diệt (Killer cell), tăng sự nhân lên của tế bào lympho B và T. Tăng sức đề kháng của cơ thể

- Chống lão hóa:

β-caroten có tác dụng chống oxy hóa mạnh được sử dụng trong phòng và chống lão hóa. Tham gia cấu tạo hạt vi thể dưỡng chấp.

Thiếu vitaminA

Quáng gà, khô màng tiếp hợp, khô giác mạc có thể gặp viêm loét giác mạc dễ dẫn đến mù loà.

Tăng sừng hóa biểu mô, các tế bào nền của biểu mô ở những vùng khác nhau tăng sản rõ rệt và giảm khả năng biệt hóa, da khô, thoái hóa tuyến mồ hôi, nhiễm trùng da. Dày sừng nang lông.

Cơ thể dễ bị nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu, sinh dục, chán ăn, chậm mọc răng và chậm lớn ở trẻ em.

Dễ bị mẫn cảm với các chất gây ung thư.

Kích thước của tổ chức lympho thay đổi.

Thừa vitamin A

Tổn thương gan, xơ gan

Tăng calci máu, tăng lipid máu, hạch bạch huyết to, vô kinh, tăng áp lực nội sọ. Đau bụng, buồn nôn, bơ phờ, chậm chạp, viêm lưỡi, phù gai thị, bong da toàn thân, vàng da, nhất là ở gan bàn tay, chân.

Tăng sự tiêu xương và hình thành xương màng. Việc tăng tiêu xương dẫn đến giảm mật độ chất khoáng xương, làm cho xương giòn, kém dẻo dai, sức chịu lực kém nên dễ gãy, nhức xương.

Đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu, nếu dùng quá 10.000 đơn vị vitamin A mỗi ngày có thể khiến thai nhi dị dạng.

Sử dụng vitamin A

Cẩn thận khi sử dụng vitamin A phải theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Riêng đối với β-Caroten trong thực vật khi ăn cơ thể sẽ tự điều chỉnh lượng cần thiết để hấp thu vì vậy không sợ thừa vitamin A.